Something that helps you to know about me

Brand Reputation – Đừng để nước đến chân mới nhảy – Phần 2

Hôm trước, mình có nói nói đến tình hình các nhãn hàng tại Việt Nam hiện nay chưa thực sự quan tâm đến việc xây dựng tiếng tăm thương hiệu. Một câu hỏi đặt ra, vậy giờ các nhãn hàng phải làm sao?

Ờ, làm sao ai biết làm sao? Làm sao ai biết làm sao bây giờ?

Thì làm cái việc cần phải làm chứ sao?

Nhưng mà làm sao?

Ờ, thì làm vậy nè.

 

Trước tiên, cần phải hiểu cái này

Theo một số nghiên cứu mình sưu tầm được, họ nói thế này:

  • 79% người tiêu dùng xem thông tin sản phẩm trên các công cụ tìm kiếm như Google (Lightspeed research)
  • 63% người tiêu dùng tìm website công ty, nhãn hàng thông qua công cụ tìm kiếm (Verdict research)
  • 58% quyết định mua hàng bắt đầu từ công cụ tìm kiếm (Group M)

Điểm chung dễ nhận thấy: người tiêu dùng tìm thông tin về nhãn hàng trên các công cụ tìm kiếm, cụ thể là “ông trùm” Google. Khi họ tìm mà toàn thấy thông tin xấu về bạn thì hẳn nhiên họ không có ý định và không muốn mua sản phẩm của bạn.

Thử nhìn qua Abbott nhé:

Abbott Similac

Kết quả tìm kiếm từ khóa “sữa bột abbott similac” trên Google

Hình này mình chụp khoảng gần cuối tháng 7 năm 2013.

Nếu bạn là một người mẹ tìm sữa cho con, bạn có muốn mua sữa Abbott Similac không?

Vậy nên, nhãn hàng cần phải xây dựng hình ảnh tốt trên công cụ tìm kiếm để tạo ấn tượng tốt ban đầu với người tiêu dùng.

 

Nói thì dễ, làm mới khó

Ừ, phải thế rồi. Khi nào nói chả dễ. Nhưng khó không có nghĩa là không làm.

Biết được hành vi của người tiêu dùng là tìm kiếm, hãy tối ưu hóa hình ảnh thương hiệu của bạn trên công cụ tìm kiếm. Trong ngành, cái này được gọi là “search engine optimization”, hay gọi tắt là SEO. Đó là một công cụ nhằm xây dựng tiếng tăm cho thương hiệu trên môi trường internet.

Ngoài ra, còn có một số công cụ khác, nhưng chung quy lại cũng nhằm tạo hình ảnh tốt cho thương hiệu:

  • DAO (Digital Asset Optimization)
  • Social media marketing
  • Media relations & Digital PR

Brand reputation tools

1. Search Engine Optimization

Về kỹ thuật SEO, mình xin không bàn đến vì không phải là chuyên ngành của mình. Mình không dám “múa rìu qua mắt thợ”. Làm SEO là làm sao cho những nội dung tốt về sản phẩm xuất hiện ngay trên trang 1 của trang kết quả tìm kiếm trên Google. Ấn tượng đầu tiên của nhãn hàng mà tốt thì coi như ăn điểm.

2. Digital Asset Optimization

Nhãn hàng của bạn có những “tài sản riêng” như website, fanpage, microsite… thì hãy tối ưu hóa nội dung trên các trang này. Nội dung bao gồm cả bài viết, hình ảnh, clip… Đừng xây dựng một website rồi bỏ không hoặc tạo một fanpage rồi đăng những bài không liên quan. Phí lắm.

Về cách tối ưu như thế nào thì các bạn làm SEO sẽ giúp, chẳng hạn: những từ khóa nào cần có, những đường link nào cần tạo ra, những nội dung nào cần viết, độ phủ của các từ khóa…

3. Social media marketing

Hẳn nhiên rồi, “social media” đang là “mốt” mà. Đùa thôi. Vì bạn biết rằng người tiêu dùng đang sử dụng social networks, nên tốt nhất là xây dựng hình ảnh tốt trên cả môi trường này.

Đừng quên forum – một trong những công cụ xây dựng và tối ưu hóa nội dung tốt nhất. Nói dễ hiểu, làm “seeding” trên các forums. Nhớ chú ý đến keywords cần thiết nhằm tối ưu hóa nội dung khi tìm kiếm.

4. Media relation và Digital PR

Không nhất thiết phải có campaign mới chạy PR online. Thỉnh thoảng chạy các bài PR trên các trang tin tức và tối ưu hóa nội dung. Xây dựng quan hệ tốt với các đơn vị truyền thông để họ nói tốt cho thương hiệu trong các bài viết của họ.

5. “Cơm thêm”

Xây dựng tiếng tăm cho thương hiệu cũng cần một chiến lược chứ không làm tủn mủn, lặt vặt, lắt nhắt. Nó cũng quan trọng như các hoạt động truyền thông khác.

 

Xem Abbott và Dutch Lady

Hình mới chụp chiều tối ngày 10/8/2013, vẫn còn trong thời gian khủng hoảng sữa nhiễm khuẫn. Nhìn thì thấy Abbott vẫn còn nhiều tin xấu (màu đỏ) trên Google trong khi Dutch Lady thì “sạch” hơn: chỉ có một tin trên trang 1.

Màu xanh là các chương trình PR của Dutch Lady đang chạy. Ít nhất, chúng cũng “cứu vãn” Dutch Lady khỏi tình hình ảm đạm hiện nay của sữa bột.

Dutch Lady on Google

Kết quả tìm kiếm từ khóa “sữa cô gái hà lan” trên Google

 

Abbott Similac on Google

Kết quả tìm kiếm từ khóa “sữa abbott similac” trên Google

 

Nói chung mình đưa ví dụ hơi “điêu” vì trong khủng hoảng hiện tại thì Abbott là con nhạn bị bắn và Dutch Lady thật ra cũng không phải là tiêu điểm. Nhưng đưa ví dụ để thấy rằng, khi Dutch Lady có thực hiện xây dựng tiếng tăm thương hiệu thì ngay cả khi có khủng hoảng thì họ vẫn… đỡ xấu.

 

(Đừng hỏi sao mình biết Dutch Lady đang chạy chương trình PR này, hehe. Hy vọng có thời gian chia sẻ về case này của Dutch Lady)

 

Hết. Phù phù.

 

P/S thiệt to và thiệt rõ: đây là chia sẻ từ quan điểm cá nhân. Nội dung có tham khảo nhiều nguồn khác nhau, có thể đúng hoặc sai, có thể đủ hoặc chưa. Mình không chịu trách nhiệm về thành công hoặc thất bại trong việc thực hiện các công cụ được chia sẻ trong bài này.

No Comments Yet

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *